5 ký hiệu các loại đất

hoik09

New member
#1
Đất hiện nay được chia làm 3 loại chính bao gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Mỗi loại đất sẽ được ký hiệu theo quy định chung trên bản đồ địa chính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu và biết được bản đồ địa chính là gì, ký hiệu các loại đất được quy định cụ thể như thế nào…

Tìm hiểu khái niệm bản đồ địa chính là gì?
Bản đồ địa chính là gì
? Là loại bản đồ tỉ lệ lớn, được lập theo ranh giới hành chính của từng xã, phường, thị trấn thể hiện từng thửa đất và số hiệu của thửa đất đó, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Đối với quản lý nhà nước, bản đồ địa chính là cơ sở để triển khai việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, cũng là một trong 3 bộ phận được hợp thành từ hồ sơ địa chính gồm có: bản đồ địa chính, sổ sách địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bản đồ địa chính cũng là bản đồ được thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý cho liên quan, lập theo đơn vị hành chính từ cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Trên bản đồ địa chính sẽ cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích cho người dùng, trong đó phải kể đến ký hiệu các loại đất có trong đó

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fssl.latcdn.com%2Fimg%2FrkggbB4I8-1.jpg&hash=6dfec263b78f63a7f875aee436cc328a



Bảng ký hiệu loại đất theo mục đích sử dụng.
Bảng ký hiệu loại đất theo mục đích sử dụng
sẽ được chia làm 3 nhóm chính gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Ký hiệu các loại đất sẽ được viết bằng chữ in hoa.


proxy.php?image=https%3A%2F%2Fssl.latcdn.com%2Fimg%2Frk-x-S48L-2.jpg&hash=d8e18fa769d266c21c3796b71bf0b15b



Đối với nhóm đất nông nghiệp mà cụ thể là đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng lúa nước (LUC), đất trồng lúa nước còn lại (LUK), đất trồng lúa nương (LUN). Nếu là đất cỏ dùng vào chăn nuôi sẽ ký hiệu (COC).

Với nhóm đất bằng trồng cây hàng năm, ký hiệu (BHK), còn đất nương rẫy, trồng cây hàng năm khác, ký hiệu NHK.

Đất trồng cây lâu năm gồm có: đất trồng cây công nghiệp lâu năm (LNC). Đất trồng cây ăn quả lây năm ký hiệu LNQ, đất trồng cây lâu năm khác, ký hiệu LNK.

Nhóm đất lâm nghiệp là đất có rừng tự nhiên sản xuất (RSN), đất có rừng trồng sản xuất (RST), đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất (RSK), đất trồng rừng sản xuất (RSM).

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ (RPN), Đất có rừng trồng phòng hộ (RPT), Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ (RPK), Đất trồng rừng phòng hộ (RPH)

Đối với nhóm rừng đặc dụng có các nhóm sau: Đất có rừng tự nhiên đặc dụng (RDN), Đất có rừng trồng đặc dụng (RDT), Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng (RDK), Đất trồng rừng đặc dụng (RDM).

Nhóm đất nuôi trồng thủy hải sản, ký hiệu như sau: Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn (TSL), Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt (TSN),

Đất làm muối, ký hiệu (TSN) và đất nông nghiệp khác ký hiệu (KHN)

Đất ở tại nông thôn (ONT), Đất ở tại đô thị (ODT), Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC), Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS), Đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH), Đất xây dựng cơ sở y tế (DYT), Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) , Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT), Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ (DKH), Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (DXH), Đất xây dựng cơ sở ngoại giao (DNG), Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác (DSK), Đất quốc phòng (CQP), Đất an ninh (CAN), Đất khu công nghiệp (SKK), Đất khu chế xuất (SKT), Đất cụm công nghiệp (SKN), Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC), Đất thương mại, dịch vụ (TMD), Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS)

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX), Đất giao thông (DGT), Đất thủy lợi (DTL), Đất công trình năng lượng (DNL), Đất công trình bưu chính, viễn thông (DBV), Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH), Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV), Đất chợ (DCH), Đất có di tích lịch sử – văn hóa (DDT), Đất danh lam thắng cảnh (DDL), Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA), Đất công trình công cộng khác (DCK), Đất cơ sở tôn giáo (TON), Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN), Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD), Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối(SON), Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC), Đất phi nông nghiệp khác (PNK)

Nhóm đất chưa sử dụng gồm có Đất bằng chưa sử dụng (BCS), Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS), Núi đá không có rừng cây (NCS)
 
Top